Tuesday, March 16, 2010


ỦY BAN OLYMPIC VIỆT NAM

Điều lệ
9/24/2009 11:42:23 AM

Điều lệ


Chương I: TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng


1. Tên chính thức: Uỷ ban Olympic quốc gia Việt Nam.
2. Tên gọi tắt: Uỷ ban Olympic Việt Nam (Viết tắt UBOVN).
3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Olympic Committee (Viết tắt VOC).
4. Biểu tượng của UBOVN là hình quốc kỳ Việt Nam cờ đỏ sao vàng đặt phía trên 5 vòng tròn Olympic đã được Uỷ ban Olympic quốc tế (IOC) công nhận năm 1979. Biểu tượng này đã được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

 
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích


1. UBOVN là tổ chức xã hội về thể dục thể thao.
2. UBOVN tập hợp các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, các tổ chức thể thao tự nguyện và các tổ chức thành viên khác để phát triển phong trào thể dục thể thao nhằm mục đích: rèn luyện sức khoẻ, thể lực cho nhân dân; nâng cao thành tích thể thao, góp phần hoàn thiện thể chất và nhân cách con người Việt Nam; phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động


1. UBOVN hoạt động theo cơ chế tổ chức xã hội, tôn trọng việc trao đổi tập thể dân chủ trong UBOVN theo Điều lệ.
2. UBOVN chịu sự quản lý Nhà nước về thể dục thể thao; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về mọi hoạt động của mình.

 

Điều 4. Tư cách pháp nhân


1. UBOVN được thành lập theo Quyết định số 500/TTg ngày 20/12/1976 của Thủ tướng Chính phủ.
2. UBOVN được IOC chính thức công nhận là thành viên của Phong trào Olympic Quốc tế vào tháng 4 năm 1980, là đại diện hợp pháp duy nhất cho thể thao Việt Nam trong Phong trào Olympic quốc tế.
3. UBOVN là thành viên của Hội đồng Olympic Châu Á (OCA) và Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á.
4. UBOVN có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
5. Việc thành lập, giải thể UBOVN được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và phù hợp với Hiến chương Olympic.
6. Trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội.

 

Điều 5. Tính pháp lý của ngôn ngữ

 

Ngôn ngữ chính thức của UBOVN là tiếng Việt; ngôn ngữ giao dịch quốc tế chính thức là tiếng Anh và tiếng Pháp. Các văn kiện, văn bản chính thức được làm bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp đều có giá trị pháp lý như nhau.

 

Chương II: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 6. Nhiệm vụ


1. Phối hợp cùng các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, các tổ chức và cá nhân khác để:
a) Bảo vệ và phát triển phong trào thể dục thể thao theo đúng các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam, Hiến chương Olympic;
b) Tuyên truyền trong nhân dân về lý tưởng cao đẹp của Phong trào Olympic, đường lối và chính sách phát triển thể dục thể thao của Việt Nam;
c) Phát triển phong trào thể thao cho mọi người, nhất là đối tượng thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên nhằm mục đích góp phần hoàn thiện thể chất, nhân cách con người Việt Nam, xây dựng nếp sống lành mạnh đồng thời tạo môi trường phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước;
d) Cùng với các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, phối hợp với Uỷ ban Thể dục thể thao và các cơ quan hữu quan xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch đào tạo lực lượng vận động viên đỉnh cao và vận động viên trẻ; đẩy mạnh phát triển thể thao thành tích cao, tuyển chọn vận động viên, huấn luyện viên các Đội tuyển Quốc gia để tham dự các Đại hội và các Giải thể thao quốc tế;
e) Hỗ trợ các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tổ chức đăng cai các Đại hội Thể thao Quốc tế tại Việt Nam.
2. Giúp đỡ các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, các tổ chức xã hội về thể thao của ngành, địa phương hoạt động.
3. Triển khai và tổ chức các chương trình, kế hoạch của IOC, OCA và các tổ chức quốc tế khác theo đúng Pháp luật Việt Nam và Hiến chương Olympic.

 

Điều 7. Quyền hạn


1. Kiến nghị, đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về cơ chế, chính sách phát triển phong trào thể dục thể thao.
2. Quan hệ chặt chẽ với các Uỷ ban Olympic quốc gia, Liên đoàn thể thao Đông Nam Á, OCA, Hiệp hội các Uỷ ban Olympic quốc gia (ANOC), các Liên đoàn Thể thao Quốc tế và IOC nhằm đóng góp tích cực cho sự phát triển đúng đắn của Phong trào Olympic quốc tế.
3. Ký kết các văn bản hợp tác với các Uỷ ban Olympic quốc gia và các tổ chức quốc tế theo quy định của Pháp luật.
4. Cử đại biểu tham dự các cuộc họp của IOC, OCA, Liên đoàn thể thao Đông Nam Á và các tổ chức quốc tế khác.
5. Huy động các nguồn lực của xã hội, thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế; tổ chức các hoạt động kinh tế, dịch vụ theo quy định của Pháp luật để tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của UBOVN.
6. Ban hành và đảm bảo thực hiện các quy định về tổ chức các Đại hội thể dục thể thao, các sự kiện thể thao khác thuộc thẩm quyền quản lý của UBOVN theo quy định của pháp luật và Hiến chương Olympic.
7. Sở hữu các quyền phát sinh từ các sự kiện thuộc quyền quản lý của UBOVN bao gồm quyền về tài chính, thu thanh, ghi hình, phát thanh, truyền hình, truyền thông; quảng bá, tiếp thị và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
8. Cấp phép sử dụng biểu tượng, biểu trưng, cờ, khẩu hiệu, hình ảnh, âm thanh và các hình thức dữ liệu khác thuộc quyền quản lý của UBOVN.

 

Chương III: TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

 

Điều 8. Tổ chức thành viên của UBOVN


1. Các Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao quốc gia.
2. Các tổ chức, Hiệp hội quốc gia của huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài. 
3. Các tổ chức khác được UBOVN công nhận là tổ chức thành viên.
4. UBOVN chỉ công nhận không quá một Liên đoàn, Hiệp hội quốc gia ở mỗi môn thể thao.

 

Điều 9. Thể thức gia nhập UBOVN


1. Những tổ chức quy định tại Điều 8 của Điều lệ này nếu có nguyện vọng trở thành tổ chức thành viên của UBOVN phải nộp hồ sơ xin gia nhập tại Văn phòng UBOVN theo quy định tại khoản 2 Điều 9.
2. Hồ sơ xin gia nhập UBOVN gồm:
a) Đơn xin gia nhập UBOVN;
b) Bản sao Điều lệ và các quy định của tổ chức xin gia nhập;
c) Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
d) Danh sách lãnh đạo chủ chốt;
đ) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ của UBOVN;
e) Văn bản cử đại diện của tổ chức tham gia làm thành viên UBOVN; đại diện này phải là những người đương nhiệm giữ vị trí chủ chốt của tổ chức.
3. Thẩm quyền công nhận tổ chức thành viên do Đại hội đại biểu UBOVN xem xét và quyết định.

 

Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức thành viên


1. Nghiêm chỉnh chấp hành, đảm bảo sự tuân thủ của các tổ chức và cá nhân trực thuộc tổ chức thành viên theo đúng Điều lệ của UBOVN.
2. Tích cực tham gia các hoạt động của UBOVN, đóng góp có hiệu quả vào việc phát triển phong trào thể dục thể thao và nâng cao thành tích thể thao Việt Nam.
3. Thông báo cho UBOVN tất cả những sửa đổi bổ sung Điều lệ, Quy chế hoạt động và các quy định khác có liên quan, hoạt động và danh sách cán bộ chủ chốt của tổ chức.
4. Định kỳ báo cáo về hoạt động với UBOVN.
5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và các văn bản có liên quan của UBOVN, IOC.

 

Điều 11. Quyền và lợi ích của tổ chức thành viên


1. Giới thiệu đại diện của tổ chức để Đại hội đại biểu UBOVN thông qua là thành viên UBOVN.
2. Các đại diện của tổ chức là thành viên của UBOVN có quyền ứng cử, đề cử và bầu cử vào Ban thường vụ UBOVN.
3. Được UBOVN thông báo chương trình, kế hoạch hoạt động, để phối hợp thống nhất trong cả nước.
4. Được đề xuất, thảo luận về các chủ trương, kế hoạch hoạt động của UBOVN.
5. Được UBOVN bảo vệ lợi ích chính đáng trong hoạt động thể thao trước pháp luật và các tổ chức thể thao Olympic quốc tế theo quy định của pháp luật.
6. Có quyền xin ra khỏi UBOVN.

 

Chương IV: CẤU TỔ CHỨC  VÀ HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Tổ chức của UBOVN


1. Đại hội đại biểu UBOVN.
2. Ban Thường vụ.
3. Thành viên UBOVN.
4. Các Ban chức năng và Văn phòng của UBOVN.

 

Điều 13. Đại hội đại biểu UBOVN


1. Đại hội đại biểu UBOVN là cơ quan Lãnh đạo cao nhất của UBOVN. Nhiệm kỳ được tổ chức bốn năm một lần do Ban thường vụ triệu tập. Số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban thường vụ quy định. Đại hội phải có ít nhất quá nửa số đại biểu được triệu tập tham dự mới có giá trị.
2. Đại hội bất thường được Ban thường vụ triệu tập khi có ít nhất 2/3 số thành viên yêu cầu.
3. Nhiệm vụ của Đại hội UBOVN:
a) Thông qua báo cáo công tác của UBOVN nhiệm kỳ trước;
b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, đề án hoạt động của UBOVN nhiệm kỳ mới;
c) Sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ nếu có;
d) Quyết định số lượng, thông qua danh sách thành viên; số lượng các Ban chức năng, đơn vị trực thuộc UBOVN;
đ) Bầu Ban Thường vụ UBOVN nhiệm kỳ mới;
e) Khen thưởng, kỷ luật;
f) Thông qua Nghị quyết của Đại hội.
4. Hội nghị thường niên:
a) Mỗi năm UBOVN họp một lần để kiểm điểm tình hình hoạt động của UBOVN trong năm qua và chương trình công tác năm tới;
b) Hội nghị thường niên của UBOVN sẽ được thông báo cho các thành viên trước 15 ngày, do Chủ tịch triệu tập; nếu chủ tịch vắng mặt thì Phó Chủ tịch ký thay;
c) Hội nghị chỉ được tiến hành khi có trên hai phần ba thành viên có mặt. Các quyết định của kỳ họp được thông qua nếu có trên 50% số thành viên có mặt tán thành;
 d) Hội nghị bất thường sẽ tiến hành khi có yêu cầu của ít nhất hai phần ba số thành viên UBOVN.

 

Điều 14. Thành viên UBOVN


1. Thành viên UBOVN do Đại hội đại biểu UBOVN biểu quyết thông qua.
2. Thành viên UBOVN, gồm đại diện của các tổ chức hoặc cá nhân, là công dân Việt Nam có phẩm chất đạo đức và năng lực tốt, tự nguyện tham gia hoạt động trong phong trào Olympic cũng như tuân thủ Điều lệ UBOVN, được Ban Thường vụ giới thiệu và Đại hội đại biểu UBOVN thông qua:
a) Đại diện đương nhiệm của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia; Liên đoàn, Hiệp hội thể thao lâm thời; một số môn thể thao có đóng góp tích cực cho phong trào thể thao Việt Nam và phong trào Olympic quốc tế. Đại diện các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao và các tổ chức thể thao chiếm đa số trong cơ cấu tổ chức của UBOVN;
b) Đại diện đương nhiệm của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), ngành, đoàn thể quần chúng, các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về thể dục thể thao;
c) Một số cá nhân có uy tín tiêu biểu trong xã hội có đóng góp và nhiệt tình hoạt động cho phong trào thể thao Olympic Việt Nam.
d) Một số vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài tiêu biểu của phong trào thể thao Việt Nam.
đ) Một số đại diện doanh nghiệp trong nước thường xuyên tài trợ cho thể thao.
e) Các nguyên Chủ tịch UBOVN, Tổng thư ký được mời làm Chủ tịch danh dự và thành viên danh dự. Chủ tịch danh dự và thành viên danh dự được mời tham dự các hội nghị UBOVN và dự Đại hội đại biểu nhiệm kỳ, được phát biểu ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết, bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của UBOVN.
f) Thành viên UBOVN được quy định tại mục a, b khoản 2 Điều 14 khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác thì người đương nhiệm mới sẽ được Ban thường vụ quyết định bổ sung là thành viên UBOVN.
3. Trong nhiệm kỳ, các thành viên có thể được bổ sung hoặc thay thế theo yêu cầu phát triển của Phong trào Olympic nhưng không quá một phần ba số lượng thành viên. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm thành viên phải được Ban thường vụ thông qua tại Hội nghị thường niên hoặc Hội nghị bất thường. Hội nghị thường niên của UBOVN được tổ chức mỗi năm một lần.
4. Thành viên không tham dự 2 kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị xoá tên trong danh sách thành viên.

 

Điều 15Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên


1. Nhiệm vụ của thành viên bao gồm:
a) Triển khai biên bản hội nghị, Nghị quyết Đại hội và giám sát các hoạt động thường xuyên của UBOVN;
b) Tích cực tham gia các hoạt động của UBOVN, đóng góp có hiệu quả vào việc phát triển phong trào thể dục thể thao và nâng cao thành tích thể thao Việt Nam;
c) Tham gia chuẩn bị chương trình Hội nghị thường niên và Đại hội bất thường;
d) Định kỳ báo cáo kế hoạch công tác với UBOVN;
2. Quyền hạn của thành viên bao gồm:
a) Được ứng cử, đề cử và bầu cử Ban thường vụ UBOVN;
b) Được thông qua chương trình, kế hoạch hoạt động của UBOVN;
c) Được đề xuất, thảo luận về các chủ trương, kế hoạch hoạt động của UBOVN;
d) Được UBOVN đề cử tham gia các tổ chức thể thao quốc tế;
đ) Được UBOVN bảo vệ lợi ích chính đáng trong các hoạt động thể dục thể thao;
e) Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc;
f) Xin ra khỏi danh sách thành viên UBOVN.

 

Điều 16. Ban Thường vụ UBOVN


1. Ban Thường vụ là cơ quan Lãnh đạo thường trực giữa hai nhiệm kỳ của UBOVN.
2. Ban thường vụ bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên. Số lượng thành viên Ban thường vụ do Đại hội đại biểu quyết định nhưng không quá một phần ba số lượng thành viên.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường vụ bao gồm:
a) Triển khai và tổ chức thực hiện Điều lệ và Quy chế của UBOVN;
b) Thay mặt các thành viên UBOVN chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình, quản lý và giám sát các hoạt động để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội và quyết định của UBOVN;
c) Quyết định kế hoạch tài chính của UBOVN;
d) Quyết định những công việc khẩn cấp và báo cáo trong Hội nghị gần nhất của UBOVN;
đ) Quyết định khen thưởng và kỷ luật đối với các tổ chức thành viên, thành viên của UBOVN và những tổ chức, cá nhân khác;
e) Quyết định các vấn đề liên quan đến thi đấu thể thao quốc tế; thay mặt UBOVN phối hợp với Uỷ ban Thể dục thể thao thành lập Đoàn thể thao Việt Nam và thực hiện các thủ tục đăng ký thi đấu theo đúng Điều luật, Điều lệ và quy định quốc tế;
f) Chuẩn bị nội dung, báo cáo, triệu tập và tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường của UBOVN, Ban Thường vụ;
g) Tổ chức các phiên họp với Lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở Trung ương, bộ, ngành và địa phương; Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia và các tổ chức khác để thông báo về chương trình, kế hoạch của UBOVN và bàn biện pháp phối hợp thực hiện;
h) Các cuộc họp Ban Thường vụ được tổ chức ít nhất 2 lần trong một năm và chỉ tiến hành khi có trên một phần hai số lượng thành viên tham dự;
i) Ra quyết định khi có trên 50% số phiếu tán thành của các thành viên có mặt;
j)  Bầu các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký;
k) Phân công các Trưởng Ban chức năng và Chánh Văn phòng của UBOVN.


Điều 17. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch


1. Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
a) Đại diện và chịu trách nhiệm về các hoạt động của UBOVN trước pháp luật;
b) Chủ tài khoản của UBOVN;
c) Chịu trách nhiệm trước UBOVN và các tổ chức thành viên về mọi hoạt động của UBOVN;
d) Quyết định và giám sát mọi hoạt động của UBOVN;
đ) Chủ trì các cuộc họp của UBOVN, của Ban Thường vụ UBOVN;
e) Ký các văn bản về việc phê chuẩn, bãi miễn các chức danh của UBOVN khi đã được Đại hội hoặc Ban Thường vụ thông qua.
2. Các Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các mảng công tác do Chủ tịch phân công;
b) Phó Chủ tịch thường trực thay mặt giải quyết các công việc khi Chủ tịch vắng mặt;
c) Phó Chủ tịch có thể kiêm Tổng thư ký hoặc Trưởng một Ban chức năng của UBOVN.

 

Điều 18. Tổng thư ký


1. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước UBOVN, Chủ tịch và trước pháp luật về điều phối hoạt động của UBOVN.
2. Tổng thư ký có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
a) Trực tiếp điều hành, phối hợp các Ban chức năng để tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch về các mặt công tác của UBOVN;
b) Được uỷ quyền thứ nhất của chủ tài khoản UBOVN;
c) Là người phát ngôn chính thức của UBOVN;
d) Đề xuất nhân sự làm Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban chức năng, Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng để Ban Thường vụ UBOVN quyết định;
đ) Củng cố và tăng cường mối quan hệ với IOC, ANOC, OCA và các tổ chức thể thao khác.

 

Điều 19. Chánh Văn phòng UBOVN


1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Tổng thư ký về các hoạt động của Văn phòng UBOVN.
2. Trách nhiệm và quyền hạn:
a)  Phụ trách Văn phòng UBOVN;
b) Tham mưu trực tiếp cho Lãnh đạo và Ban Thường vụ trong việc điều hành công việc của UBOVN;
c) Chuẩn bị nội dung, báo cáo, chương trình… các cuộc họp định kỳ và bất thường của UBOVN, Ban Thường vụ theo kế hoạch và quyết định của Chủ tịch;
d) Thay mặt Chủ tịch, Tổng thư ký giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền;
đ) Được uỷ quyền thứ hai của chủ tài khoản UBOVN;
e) Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện ngân sách của UBOVN theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước quy định;
f) Trực tiếp phụ trách "quỹ đoàn kết Olympic" và quỹ "hỗ trợ tài năng trẻ" nếu các quỹ này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.

 

Điều 20. Ban kiểm tra


1. Trưởng Ban Kiểm tra là thành viên UBOVN.
2. Số lượng uỷ viên Ban kiểm tra do Ban Thường vụ quyết định theo từng nhiệm vụ cụ thể.
3. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của UBOVN, Nghị quyết của Đại hội và các Quyết định của Ban thường vụ UBOVN;
b) Kiểm tra việc thực hiện quy chế hoạt động, quy chế tài chính và các hoạt động khác của UBOVN;
c) Giám sát hoạt động của các thành viên UBOVN.

 

Điều 21. Ra khỏi UBOVN


1. Tổ chức thành viên, thành viên UBOVN ra khỏi UBOVN trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thành viên đã bị giải thể;
b) Do hoàn cảnh riêng có khó khăn hoặc sức khoẻ suy yếu không thể đảm nhận được công việc hoặc chuyển công tác khác;
c) Tự nguyện xin từ chức hoặc chết;
d) Bị khai trừ do vi phạm Điều lệ của UBOVN hoặc Hiến chương Olympic quốc tế.
2. Tổ chức thành viên, thành viên UBOVN muốn ra khỏi UBOVN phải có đơn gửi Ban Thường vụ xem xét, quyết định. Trước khi ra khỏi UBOVN phải bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình phụ trách cho tổ chức, cá nhân được UBOVN uỷ nhiệm.

 

Điều 22. Các Ban chức năng của UBOVN


Các Ban chức năng của UBOVN bao gồm:
1. Ban Chuyên môn và luật.
2. Văn phòng.
3. Ban Y học và chống Doping.
4. Ban Thông tin Báo chí và Giáo dục Olympic.
5. Ban Quan hệ Quốc tế.
6. Ban Kiểm tra.
7. Ban Vận động tài trợ.
8. Ban Thể thao cho mọi người.

 

Chương V: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

 

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính tài sản của UBOVN


1. UBOVN có tài chính và tài sản riêng, được quyền thu, chi cho hoạt động theo quy chế tài chính của UBOVN phù hợp với pháp luật và quy định của Nhà nước.
2. Năm tài chính của UBOVN bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
3. Việc quản lý tài sản, tài chính được thực hiện theo pháp luật, các quy định cụ thể của Ban Thường vụ.
4. Việc quyết toán thu, chi  tài chính phải được báo cáo bằng văn bản trong các kỳ họp UBOVN và Đại hội đại biểu.

 

Điều 24. Nguồn thu của UBOVN


1. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
2. Tài trợ của IOC, OCA và các tổ chức quốc tế khác. 
3. Tài trợ của các tổ chức kinh tế, xã hội và tư nhân ở trong nước và nước ngoài.
4. Nguồn thu từ việc cấp phép sử dụng tên, biểu tượng, âm thanh và các hình thức dữ liệu khác thuộc quyền sở hữu của UBOVN.
5. Các nguồn thu khác.

 

Điều 25. Các khoản chi của UBOVN


1. Chi cho các hoạt động theo chương trình của UBOVN.
2. Chi cho các hoạt động của Văn phòng.
3. Chi hỗ trợ và khen thưởng cho các tài năng thể thao.
4. Chi phục vụ cho Đại hội, hội nghị, hội thảo của UBOVN.
5. Các khoản chi khác.

 

Chương VI: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 26. Khen thưởng


Các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc phát triển Phong trào Olympic Việt Nam sẽ được UBOVN xem xét, khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, IOC và các tổ chức khác khen thưởng.

 

Điều 27. Kỷ luật


Các tổ chức thành viên, các đơn vị và cá nhân thuộc UBOVN nếu có hành vi vi phạm Điều lệ và các quy định của UBOVN, Hiến chương Olympic hoặc làm tổn hại tới uy tín, danh dự của  UBOVN sẽ bị xử lý kỷ luật. 

 

Chương VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 28. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ


Chỉ có Đại hội đại biểu Uỷ ban Olympic Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

 

Điều 29. Hiệu lực thi hành


1. Điều lệ Uỷ ban Olympic Việt Nam gồm 6 Chương, 29 Điều đã được Đại hội đại biểu Uỷ ban Olympic Việt Nam nhiệm kỳ III (2007-2010) thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2007.
2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
3. Trong khi thi hành Điều lệ này nếu có vấn đề phát sinh thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành và Hiến chương Olympic.

 

 

  • WWW.VOC.ORG.VN - Website chính thức của Uỷ ban Olympic Việt Nam
  • Giấy phép số 233/GP-BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin cấp ngày 29 tháng 07 năm 2003.
  • Cơ quan chủ quản: Uỷ ban Olympic Việt Nam. Người chịu trách nhiệm chính: ông Hoàng Vĩnh Giang - Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic Việt Nam.
    • Địa chỉ: 36 Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội.
    • ĐT: 8457420/7471275
    • Fax: (844) 8436008
    • Email: olympic@vnn.vn