Saturday, July 31, 2010


Quy chế làm việc của Uỷ ban Olympic Việt Nam
10/17/2009 10:01:42 AM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/QĐ-UBOVN, ngày 21/02/2008 của Chủ tịch Uỷ ban Olympic Việt Nam)

(Ban hành kèm theo Quyết định số  24/QĐ-UBOVN, ngày  21/02/2008 của Chủ tịch Uỷ ban Olympic Việt Nam)

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

 

1. Quy chế làm việc của Uỷ ban Olympic Việt Nam quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác, quy trình và cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban Olympic Việt Nam (sau đây viết tắt là UBOVN).

2. Văn phòng và các Ban chức năng thuộc UBOVN; các Thành viên, cán bộ, nhân viên của UBOVN; các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBOVN chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

 

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

 

1. UBOVN là tổ chức xã hội về thể thao, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thống nhất hành động, quyết định theo đa số trong khuôn khổ Điều lệ của UBOVN; pháp luật Việt Nam và Hiến chương Olympic.

2. Văn phòng và các Ban chức năng thuộc UBOVN, các Thành viên, cán bộ, nhân viên thuộc UBOVN phải thực hiện và giải quyết công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; đảm bảo tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn theo chương trình, kế hoạch; phát huy năng lực, sở trường, đề cao sự phối hợp công tác và trao đổi thông tin.

3. Đảm bảo minh bạch, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi hoạt động và giải quyết công việc.

 

CHƯƠNG II: TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên, Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký

 

1. Nhiệm vụ của thành viên bao gồm:

a) Triển khai biên bản hội nghị, Nghị quyết Đại hội và giám sát các hoạt động thường xuyên của UBOVN;
b) Tích cực tham gia các hoạt động của UBOVN, đóng góp có hiệu quả vào việc phát triển phong trào thể dục thể thao và nâng cao thành tích thể thao Việt Nam;
c) Tham gia chuẩn bị chương trình Hội nghị thường niên và Đại hội bất thường;
d) Định kỳ báo cáo kế hoạch công tác với UBOVN;

2. Quyền hạn của thành viên bao gồm:
a) Được ứng cử, đề cử và bầu cử Ban thường vụ UBOVN;
b) Được thông qua chương trình, kế hoạch hoạt động của UBOVN;
c) Được đề xuất, thảo luận về các chủ trương, kế hoạch hoạt động của UBOVN;
d) Được UBOVN đề cử tham gia các tổ chức thể thao quốc tế;
đ) Được UBOVN bảo vệ lợi ích chính đáng trong các hoạt động thể dục thể thao;
e) Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc;
f) Xin ra khỏi danh sách thành viên UBOVN.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thường vụ bao gồm:
a) Triển khai và tổ chức thực hiện Điều lệ và Quy chế của UBOVN;
b) Thay mặt các thành viên UBOVN chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình, quản lý và giám sát các hoạt động để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội và quyết định của UBOVN;
c) Quyết định kế hoạch tài chính của UBOVN;
d) Quyết định những công việc khẩn cấp và báo cáo trong Hội nghị gần nhất của UBOVN;
đ) Quyết định khen thưởng và kỷ luật đối với các tổ chức thành viên, thành viên của UBOVN và những tổ chức, cá nhân khác;
e) Quyết định các vấn đề liên quan đến thi đấu thể thao quốc tế; thay mặt UBOVN phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao thành lập Đoàn thể thao Việt Nam và thực hiện các thủ tục đăng ký thi đấu theo đúng Điều luật, Điều lệ và quy định quốc tế;
f) Chuẩn bị nội dung, báo cáo, triệu tập và tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường của UBOVN, Ban Thường vụ;
g) Tổ chức các phiên họp với Lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở Trung ương, bộ, ngành và địa phương; Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia và các tổ chức khác để thông báo về chương trình, kế hoạch của UBOVN và bàn biện pháp phối hợp thực hiện;
h) Các cuộc họp Ban Thường vụ được tổ chức ít nhất 2 lần trong một năm và chỉ tiến hành khi có trên một phần hai số lượng thành viên tham dự;
i) Ra quyết định khi có trên 50% số phiếu tán thành của các thành viên có mặt;
j)  Bầu các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký;
k) Phân công các Trưởng Ban chức năng và Chánh Văn phòng của UBOVN.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch:
a) Đại diện và chịu trách nhiệm về các hoạt động của UBOVN trước pháp luật;
b) Chủ tài khoản của UBOVN;
c) Chịu trách nhiệm trước UBOVN và các tổ chức thành viên về mọi hoạt động của UBOVN;
d) Quyết định và giám sát mọi hoạt động của UBOVN;
đ) Chủ trì các cuộc họp của UBOVN, của Ban Thường vụ UBOVN;
e) Ký các văn bản về việc phê chuẩn, bãi miễn các chức danh của UBOVN khi đã được Đại hội hoặc Ban Thường vụ thông qua.

5. Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó Chủ tịch như sau:
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các mảng công tác do Chủ tịch phân công;
b) Phó Chủ tịch thường trực thay mặt giải quyết các công việc khi Chủ tịch vắng mặt;
c) Phó Chủ tịch có thể kiêm Tổng thư ký hoặc Trưởng một Ban chức năng của UBOVN.

6. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng thư ký như sau:
a) Trực tiếp điều hành, phối hợp các Ban chức năng để tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch về các mặt công tác của UBOVN;
b) Được uỷ quyền thứ nhất của chủ tài khoản UBOVN;
c) Là người phát ngôn chính thức của UBOVN;
d) Đề xuất nhân sự làm Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban chức năng, Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng để Ban Thường vụ UBOVN quyết định;
đ) Củng cố và tăng cường mối quan hệ với IOC, ANOC, OCA và các tổ chức thể thao khác.

 

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng

 

1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chánh Văn phòng :
a)  Phụ trách Văn phòng UBOVN;
b) Tham mưu trực tiếp cho Lãnh đạo và Ban Thường vụ trong việc điều hành công việc của UBOVN;
c) Chuẩn bị nội dung, báo cáo, chương trình… các cuộc họp định kỳ và bất thường của UBOVN, Ban Thường vụ theo kế hoạch và quyết định của Chủ tịch;
d) Thay mặt Chủ tịch, Tổng thư ký giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền;
đ) Được uỷ quyền thứ hai của chủ tài khoản UBOVN;
e) Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện ngân sách của UBOVN theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước quy định;
f) Trực tiếp phụ trách "quỹ đoàn kết Olympic" và quỹ "hỗ trợ tài năng trẻ" nếu các quỹ này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.

2. Nhiệm vụ của Trưởng Ban Kiểm tra:
a) Phụ trách kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của UBOVN, Nghị quyết của Đại hội và các Quyết định của Ban thường vụ UBOVN;
b) Phụ trách kiểm tra việc thực hiện quy chế hoạt động, quy chế tài chính và các hoạt động khác của UBOVN;
c) Phụ trách giám sát hoạt động của các thành viên UBOVN.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Trưởng ban chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn khác của Chánh Văn phòng:
a) Có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm của đơn vị trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký phê duyệt; tổ chức triển khai, kiểm tra và thực hiện kế hoạch công tác; phân công công tác cho cấp phó, thành viên, cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý trong đơn vị; đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; 
b) Đối với những công việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký để xin ý kiến chỉ đạo;
c) Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng chủ động phối hợp để xử lý các vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và thực hiện nhiệm vụ chung của UBOVN;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký phân công;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký về những công việc được giao.

 

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, nhân viên

 

1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân công của người đứng đầu.

2. Thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của UBOVN và nội quy của đơn vị.

3. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được Chánh Văn phòng, Trưởng ban chức năng hoặc Lãnh đạo UBOVN giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của từng đơn vị.

4. Chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng, Trưởng ban chức năng, trước Lãnh đạo UBOVN và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.

 

Điều 6. Mối quan hệ trong UBOVN 

 

1. Quan hệ giữa Lãnh đạo UBOVN với Văn phòng và các Ban chức năng:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký định kỳ hoặc đột xuất làm việc với Chánh Văn phòng, các Trưởng ban chức năng để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Văn phòng và các Ban của UBOVN;
b) Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo UBOVN về kết quả thực hiện các công tác và kiến nghị những vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 4 Quy chế này và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp.

2. Quan hệ giữa Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng của UBOVN:
Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác phải trao đổi ý kiến với thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì.

 

Điều 7. Quan hệ của UBOVN với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao; các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia và các tổ chức quốc tế

 

1. Quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao:
a) UBOVN phối hợp, cộng tác, cung cấp và trao đổi thông tin với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao về những công việc thường xuyên cũng như đột xuất thuộc phạm vi UBOVN. Cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao tạo điều kiện về vật chất và tinh thần giúp đỡ UBOVN trong các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của UBOVN và theo các Điều của Luật Thể dục, Thể thao có liên quan;
b) Ban Thường vụ UBOVN thường xuyên bàn bạc với Lãnh đạo cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao về các vấn đề liên quan đến chương trình hoạt động hàng năm, quan hệ quốc tế về thể dục thể thao, về tổ chức, tài chính của UBOVN và một số vấn đề khác khi cần thiết;
c) Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao và các cơ quan hữu quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chuẩn bị tổ chức các Đại hội thể thao Quốc tế tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch đào tạo lực lượng vận động viên đỉnh cao và vận động viên trẻ kế cận; đẩy mạnh phát triển thể thao thành tích cao; phối hợp tuyển chọn vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển quốc gia để tham dự các Đại hội thể thao và các giải thể thao quốc tế;
d) UBOVN, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao về những hoạt động của mình. Trong trường hợp cần thiết cơ quan quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao có quyền yêu cầu UBOVN, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia báo cáo từng công việc cụ thể ngoài chế độ báo cáo định kỳ;
đ) Phối hợp với các Sở, Ban ngành ở địa phương tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng và giáo dục Olympic trong chương trình hoạt động hàng năm theo Hiến chương Olympic và Điều lệ của UBOVN.

2. Quan hệ với các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Quốc gia:
a) UBOVN phối hợp hoạt động và tôn trọng quyền độc lập của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;
b) UBOVN tạo điều kiện giúp đỡ các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia trong các hoạt động chuyên môn và quan hệ quốc tế.

3. Quan hệ với các tổ chức quốc tế:  
a) Tuân thủ Điều luật, Điều lệ của các tổ chức quốc tế mà UBOVN là thành viên; 
b) Bình đẳng trong quan hệ đối ngoại với các Uỷ ban Olympic quốc gia, các Liên đoàn Thể thao quốc tế và các tổ chức quốc tế khác;
c) Ký kết dự án hợp tác với các Uỷ ban Olympic Quốc gia, các tổ chức quốc tế, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Quốc tế, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và Hiến chương Olympic.

 

CHƯƠNG III: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBOVN

 

Điều 8. Chương trình công tác

 

1. Chương trình công tác năm:
a) Yêu cầu:
- Những đề án, chương trình công tác năm phải tuân thủ theo Điều lệ và chương trình công tác của nhiệm kỳ. Mỗi đề án, công việc cần xác định rõ nội dung chính, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách.
- Văn phòng và các Ban chức năng phải chịu trách nhiệm về tiến độ chuẩn bị và nội dung thực hiện công việc mà mình kiến nghị đưa vào chương trình công tác của UBOVN;
b) Trình tự xây dựng chương trình:
- Văn phòng UBOVN chủ trì phối hợp với các Ban chức năng xây dựng chương trình công tác năm của UBOVN. Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước, các Ban chức năng gửi Văn phòng danh mục công việc năm sau. Văn phòng UBOVN có trách nhiệm tổng hợp, trình Ban Thường vụ và thông qua tại Hội nghị thường niên của UBOVN.
- Chánh Văn phòng UBOVN trình Chủ tịch ký ban hành và gửi các Ban chức năng để thực hiện.

2. Chương trình công tác của Văn phòng và các Ban chức năng:
a) Căn cứ chương trình công tác của UBOVN và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Văn phòng và các Ban chức năng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của mình và tổ chức thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt;
b) Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng phải báo cáo Lãnh đạo để điều chỉnh và tìm giải pháp khắc phục.

 

Điều 9. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

 

1. Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo UBOVN về kết quả công việc được giao theo kế hoạch đã được phê duyệt định kỳ sáu tháng và hàng năm.

2. Văn phòng UBOVN giúp Lãnh đạo theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các Ban chức năng.

CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBOVN

 

Điều 10. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo UBOVN

 

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký xem xét giải quyết công việc trên cơ sở phiếu trình theo mẫu của UBOVN.

2. Những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được theo quy định tại khoản 1 của Điều này thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký phải thông qua Ban Thường vụ xem xét quyết định.

3. Các cách thức giải quyết khác không được quy định tại Quy chế này thì do Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký quyết định.

 

Điều 11. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu và thủ tục gửi văn bản, trình tự giải quyết công việc

 

1. Công văn, tờ trình do Trưởng các Ban chức năng ký theo đúng thẩm quyền và thông qua Chánh văn phòng trình Lãnh đạo UBOVN.

2. Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị khác, thì hồ sơ trình nhất thiết phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan.

3. Dự thảo văn bản trình ký (kể cả văn bản hướng dẫn) phải do Chánh văn phòng hoặc Trưởng các Ban chức năng ký tắt vào cuối văn bản.

4. Hồ sơ trình Lãnh đạo UBOVN phải được Văn phòng UBOVN lập danh mục để theo dõi quá trình xử lý.
5. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký có ý kiến chính thức vào phiếu trình trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng UBOVN trình (trừ những vấn đề quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này).

 

CHƯƠNG V: BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN CỦA UBOVN

 

Điều 12. Quy định về việc ký văn bản

 

1. Chủ tịch ký các văn bản sau:
a) Chủ tịch ký các Nghị quyết của Hội nghị thường niên, các văn bản gửi Trung ương Đảng, Chính phủ, Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các văn bản gửi người đứng đầu các Bộ, Ngành, đoàn thể Trung ương và các văn bản đối ngoại cần người đứng đầu UBOVN ký”;
b) Chủ trương đầu tư các dự án theo quy định;
c) Uỷ quyền cho Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong thời gian xác định;
d) Các quyết định thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Phó Chủ tịch và Tổng thư ký được Chủ tịch giao ký thay các văn bản:
a) Văn bản xử lý những vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công;
b) Một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực do Chủ tịch uỷ quyền.

3. Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng ký các văn bản sau:
a) Chánh Văn phòng UBOVN được ký thừa lệnh Chủ tịch các văn bản của UBOVN liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Văn phòng; công văn liên quan đến hoạt động của UBOVN khi được Chủ tịch uỷ quyền; một số văn bản, công văn có tính chất hành chính;
b) Các Trưởng ban chức năng được ký thừa lệnh Chủ tịch các văn bản của UBOVN liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Ban mình.

 

Điều 13. Thời hạn phát hành văn bản

 

1. Văn phòng có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành và tổ chức cập nhật thông tin lên Website của UBOVN.
2. Việc phát hành và lưu trữ văn bản phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP

 

Điều 14. Các loại hội nghị và cuộc họp

 

1. Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, UBOVN tổ chức các hội nghị và cuộc họp theo nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm.

2. Các Hội nghị và cuộc họp do Lãnh đạo UBOVN quyết định: 
a) Đại hội đại biểu Uỷ ban Olympic Việt Nam;
b) Họp Ban Thường vụ UBOVN;
c) Hội nghị thường niên;
d) Các cuộc họp bất thường.

 

Điều 15. Công tác chuẩn bị và tổ chức Hội nghị, cuộc họp

 

1. Tổ chức các Hội nghị và cuộc họp: Văn phòng UBOVN có trách nhiệm như sau:
a) Dự thảo chương trình nội dung, kế hoạch, dự trù kinh phí và xin ý kiến Lãnh đạo UBOVN quyết định;
b) Gửi giấy mời theo danh sách đã được duyệt;
c) Chuẩn bị phòng họp, tài liệu và các trang thiết bị liên quan;
d) Bố trí xe đưa đón, nơi ăn, ở cho các đại biểu ở xa theo chế độ hiện hành.

2. Thông báo kết quả cuộc họp:
a) Người chủ trì điều hành cuộc họp phải kết luận rõ ràng về những nội dung, chuyên đề đã được thảo luận;
b) Ban thư ký Hội nghị và cuộc họp có trách nhiệm soạn thảo báo cáo kết quả trình Chủ tịch hoặc Tổng thư ký trước khi gửi cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

 


CHƯƠNG VII: ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH

 

Điều 16. Đi công tác

 

1. Công tác trong nước:
a) Khi có chủ trương của Lãnh đạo UBOVN, Văn phòng liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc;
b) Các báo cáo và tài liệu cần được chuẩn bị xong trước ngày lên đường;
c) Đoàn công tác chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề theo chương trình và kế hoạch đã được thống nhất với cơ sở;
d) Trưởng đoàn công tác phải báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo UBOVN về kết quả chuyến đi trong thời hạn 3 ngày làm việc sau khi đi công tác về.

2. Công tác nước ngoài:
a) Thành phần đoàn đi công tác nước ngoài phải đúng đối tượng và phù hợp với nội dung chương trình làm việc;
b) Đoàn đi công tác nước ngoài gồm:
- Các đoàn Lãnh đạo UBOVN
- Các đoàn khác
c) Các đoàn đi công tác nước ngoài theo đúng kế hoạch đã được duyệt;
d) Những trường hợp phát sinh, các đơn vị phải có văn bản báo cáo rõ mục đích, nội dung chương trình, thành phần, thời gian, địa điểm và nguồn kinh phí gửi Văn phòng trình Lãnh đạo UBOVN xem xét phê duyệt. Chỉ thông báo cho đối tác nước ngoài mời và làm các thủ tục khác sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo UBOVN;
đ) Khi Lãnh đạo UBOVN đi công tác nước ngoài, Văn phòng phối hợp với các đơn vị liên quan, chuẩn bị nội dung chương trình hoạt động và những công việc cần thiết khác; dự thảo báo cáo kết quả công tác theo quy định.

3. Trách nhiệm của Trưởng đoàn:
a) Tổ chức thực hiện nội dung chương trình hoạt động của đoàn theo đúng chương trình đã duyệt, quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại;
b) Trưởng đoàn phải có báo cáo Lãnh đạo, đồng gửi Văn phòng UBOVN bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày về nước.

 

Điều 17. Tiếp khách

 

1. Tiếp khách trong nước
Các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo chương trình của Lãnh đạo UBOVN:
a) Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm bố trí chương trình để Lãnh đạo UBOVN tiếp;
b) Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng thống nhất với cơ quan khách về chương trình làm việc để báo cáo Lãnh đạo UBOVN. Kế hoạch tiếp khách phải chi tiết có phân công cụ thể: chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự; phương án đón tiếp, phòng làm việc; nội dung chương trình làm việc.

2. Tiếp khách nước ngoài
a) Các cuộc đón tiếp và làm việc chính thức với đoàn khách nước ngoài theo lời mời của Lãnh đạo UBOVN hoặc theo đề nghị của khách đã được Lãnh đạo đồng ý; các cuộc tiếp xã giao của Lãnh đạo UBOVN đối với đoàn khách nước ngoài được thực hiện theo chế độ hiện hành về tiếp khách nước ngoài;
b) Văn phòng UBOVN phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo các nghi lễ, thủ tục ngoại giao và xử lý các vấn đề phát sinh trong khi tiếp khách nước ngoài.

CHƯƠNG VIII: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN

 

Điều 18. Phó Chủ tịch, Tổng thư ký báo cáo Chủ tịch

 

1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Chủ tịch.

2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Chủ tịch uỷ quyền tham dự hoặc chủ trì các hội nghị, cuộc họp đó.

3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với UBOVN của các đối tác khi được cử tham gia các đoàn công tác trong nước cũng như nước ngoài.

 

Điều 19. Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng

 

1. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo Lãnh đạo UBOVN theo quy định.
Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyển quản lý, Chánh Văn phòng và các Trưởng ban chức năng phải báo cáo Lãnh đạo UBOVN để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh văn phòng UBOVN còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức cung cấp thông tin kịp thời cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký về các vấn đề đã được giải quyết;
b) Chuẩn bị báo cáo giao ban hàng tuần;
c) Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo UBOVN những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí và dư luận xã hội.

 

Điều 20. Cung cấp thông tin về hoạt động của Văn phòng và các Ban chức năng

 

Văn phòng và các Ban chức năng có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức phù hợp, thuận tiện để cán bộ, nhân viên nắm được những thông tin sau đây:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của UBOVN liên quan đến công việc của đơn vị mình.

2. Chương trình công tác của UBOVN, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm.

3. Tuyển dụng, cử đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm cán bộ, nhân viên.

4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Nội quy, Quy chế làm việc của UBOVN.

6. Các vấn đề khác theo quy định.

 

Điều 21. Cung cấp thông tin về hoạt động UBOVN

 

1. Về cung cấp thông tin:
a) Không được để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý;
b) Trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý thông tin của UBOVN.

2. Truyền thông tin trên Website
Cập nhật thông tin trên Website của UBOVN phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định có liên quan của UBOVN.

 

CHƯƠNG IX: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện

 

1. Quy chế làm việc của UBOVN được thực hiện kể từ ngày ký và áp dụng cho từng nhiệm kỳ cụ thể.

2. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề nảy sinh, Ban Thường vụ sẽ vận dụng giải quyết và có những hướng dẫn bổ sung cho phù hợp với pháp luật của Việt Nam và Hiến chương Olympic.

3. Mọi thành viên của UBOVN và các tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghiêm chỉnh Quy chế này.

4. Chánh văn phòng và Tổng thư ký giúp Chủ tịch theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

                                                                                                                                                                                       CHỦ TỊCH 


       Nguyễn Danh Thái              

                                                                                                                                                             (Đã ký)

 

  • WWW.VOC.ORG.VN - Website chính thức của Uỷ ban Olympic Việt Nam
  • Giấy phép số 233/GP-BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin cấp ngày 29 tháng 07 năm 2003.
  • Cơ quan chủ quản: Uỷ ban Olympic Việt Nam.
    Người chịu trách nhiệm chính: ông Hoàng Vĩnh Giang - Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic Việt Nam.